Home Brand Management

Highly Defined Television viết tắt HDTV

92

Highly Defined Television viết tắt HDTV – truyền hình độ nét cao: là định dạng kỹ thuật phát truyền hình kỹ thuật số với độ phân giải tốt hơn so với bình thường (như màn hình TV thường, hay SDTV). HDTV được gọi là truyền hình kỹ thuật số (digital television – DTV) vì cần băng thông để xử lý kỹ thuật nén trong tập tin. HDTV là định dạng video tiêu chuẩn hiện tại được sử dụng trong hầu hết các chương trình phát sóng: truyền hình mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, đĩa Blu-ray và video trực tuyến.

HDTV có thể được truyền qua nhiều định dạng khác nhau:

  • 720p (HD Ready): 1280×720p: 923,600 pixels (~0.92 MP) per frame
  • 1080i (Full HD) : 1920×1080i: 1,036,800 pixels (~1.04 MP) per field or 2,073,600 pixels (~2.07 MP) per frame
  • 1080p (Full HD): 1920×1080p: 2,073,600 pixels (~2.07 megapixels) per frame
  • Some countries also use a non-standard CEA resolution, such as 1440×1080i: 777,600 pixels (~0.78 MP) per field or 1,555,200 pixels (~1.56 MP) per frame

Khi truyền ở hai megapixel cho mỗi khung, HDTV cung cấp khoảng năm lần nhiều điểm ảnh như SD (truyền hình độ nét tiêu chuẩn). Độ phân giải tăng cho hình ảnh rõ hơn, chi tiết hơn. Ngoài ra, quét tiến và tỷ lệ khung hình cao hơn kết quả là hình ảnh ít rung và hiển thị chuyển động nhanh hơn

Thuật ngữ “Tivi phân giải cao” (high definition TV) được sử dụng trong hệ thống truyền hình từ cuối thập niên 1930 với hệ thống TV ở Anh có 240 dòng (trên một màn hình, mỗi dòng tương ứng với kích thước một điểm ảnh theo chiều đứng) và 405 dòng trong hệ thống TV đơn sắc (đen trắng) vào năm 1936, hệ thống TV 525 dòng theo hệ NTSC ở Hoa Kỳ vào năm 1941. Tuy nhiên, những hệ thống này chỉ được gọi là phân giải cao khi so sánh với những hệ thống trước đó.

SHARE